Ngành đào tạo

NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP (D510601)

Ngành Quản lý Công nghiệp có 02 chuyên ngành: Quản lý Công nghiệp, Quản trị Kinh doanh.

Khối thi: A00 (Toán - Lý - Hóa), A01 (Toán - Lý - Anh), D01 (Toán - Văn - Anh), D07 (Toán - Hóa - Anh).

Chỉ tiêu và điểm chuẩn NV1 của ngành Quản lý Công nghiệp

Năm tuyển sinh

ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

(CT CHẤT LƯỢNG CAO

HỌC PHÍ TƯƠNG ỨNG)

Chỉ tiêu

Điểm chuẩn

Chỉ tiêu

Điểm chuẩn

2019

120

23.75

90

20.00

2018

110

22.00

100

19.50

2017

130

25.25

45

22.50

2016

115

23.50

45

19.75




 

1. Tổng quan Chương trình

  • Tên chương trình (Programme title): Cử nhân Quản lý Công nghiệp
  • Tên khoa (Faculty): Khoa Quản lý Công nghiệp
  • Trường/đơn vị cấp bằng (Awarding body/Institution): Đại học Bách Khoa Tp.HCM
  • Cơ sở tổ chức giảng dạy (Teaching insitution): Đại học Bách Khoa Tp.HCM
  • Tổ chức kiểm định chất lượng chương trình (Accrediting Organization): ASEAN University Network
  • Tên gọi của văn bằng (Name of the final award): Cử nhân ngành Quản lý Công nghiệp
  • Chuyên ngành (Major): (i) Quản lý Công nghiệp – (ii) Quản trị Kinh doanh
  • Tiêu chí tuyển sinh/các yêu cầu đầu vào (Admission criteria or requirements to the programme): Tốt nghiệp THPT và qua phương thức xét tuyển đầu vào của Trường Đại học Bách Khoa
  • Kế hoạch học tập (Study scheme): Học tập theo học chế tín chỉ
  • Thời gian đào tạo (Expected training time): 4 năm (8 học kỳ)
  • Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt (Student advice and support): Hệ thống phân cấp: Lớp – GVCN – Bộ môn – Khoa – Trường

    2. Mục tiêu của Chương trình đào tạo (Programme objectives):

    Chương trình đào tạo Cử nhân Quản lý Công nghiệp nhằm cung ứng cho xã hội đội ngũ lao động có tiềm năng làm quản lý trong các ngành khác nhau, bao gồm cả sản xuất và dịch vụ. Sinh viên tốt nghiệp khi đi làm sẽ có những năng lực sau:
    • MT1: Có hiểu biết sâu sắc về nền tảng của quản trị, có tư duy hệ thống, phân tích phản biện và có thể trình bày sự hiểu biết của mình trước đám đông (Để đáp ứng mục tiêu của người học: Học để hiểu biết).
    • MT2: Có khả năng học tập sáng tạo và thích nghi thông qua công việc thực tiễn (learning by doing) trong một hoặc một số lĩnh vực chuyên môn về sản xuất/ dịch vụ hoặc kinh doanh (Để đáp ứng mục tiêu của người học: Học để tự phát triển).
    • MT3: Có khả năng giải quyết vấn đề về vận hành và quản lý những công việc cụ thể trong các doanh nghiệp sản xuất/ dịch vụ hoặc kinh doanh, nhờ vào khả năng hợp tác và lãnh đạo đổi mới trong tổ chức. (Để đáp ứng mục tiêu của người học: Học để làm việc với người khác).
    • MT4: Là các công dân toàn cầu, có trách nhiệm xã hội, có năng lực cộng tác và hoạch định phát triển bản thân. (Để đáp ứng mục tiêu của người học: Học để trở thành/khẳng định con người của mình).
    3. Chuẩn đầu ra của Chương trình đào tạo (Programme learning outcomes):
    • PLO1. KIẾN THỨC NGÀNH VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG: Hiểu rõ và có khả năng áp dụng phù hợp các kiến thức chuyên ngành
    • PLO2. KỸ NĂNG TƯ DUY VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: Khả năng quan sát, phấn tích, và lập luận để giái quyết vấn đề hiệu quả và mang tính xây dựng
    • PLO3. KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ TƯƠNG TÁC TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TOÀN CẦU: Có năng lực giao tiếp viết và nói bằng tiếng Việt và tiếng Anh, trong các bối cảnh khác nhau cùng với các thành viên trong nhóm
    • PLO4. ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ
    • PLO5. SỰ ĐA DẠNG VĂN HÓA
      4. Triển vọng Nghề nghiệp (Career prospect): cơ hội việc làm/ các đơn vị (công ty) tuyển dụng:

      Các cử nhân QLCN sẽ có cơ hội làm việc tại các tổ chức sản xuất, dịch vụ, thương mại với các quy mô khác nhau (vừa hay lớn) cũng như hình thái hoạt động đa dạng (nội địa hoặc đa quốc gia) với các vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp có thể là:

      • Nhân viên hoặc quản lý tại các tổ chức kinh doanh và phi kinh doanh,
      • Nhân viên hoặc quản lý tại các tổ chức thuộc mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội,
      • Nhân viên hoặc quản lý tại các tổ chức thuộc các thành phần tư nhân và công cộng
      Các cơ hội việc làm cụ thể như:
      • Quản lý nhà máy: hoạch định sản xuất, quản lý mua hàng và tồn kho, quản lý nhân viên
      • Quản lý mua hàng: đánh giá các chương trình mua hàng, thiếp lập cấp độ vận hành và phối hợp các công tác trong vận hành, định hướng các điểm mấu chốt trong vận hành.
      • Quản lý chất lượng: phân tích chi tiết cơ sở dữ liệu và các bảng tính, kiểm định quá trình để xác định các khu vực cần cải tiến, quản lý việc thực hiện những thay đổi.
      • Lập kế hoạch và quản lý chuổi cung ứng: thương lượng các hợp đồng, thiết lập mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp, duy trì sự chính xác của hệ thống mua hàng, hoá đơn và hàng hoá trả lại.
      • Tư vấn cải tiến quá trình: thiết kế và triển khai kế hoạch sản xuất tinh gọn và giảm thời gian sản xuất trong cả lĩnh vực sản xuất và dịch vụ.
      • Quản lý tài chính kế toán: theo dõi và quản lý các hoạt động tài chính kế toán của công ty, phân tích chứng khoán: phân tích, xử lý số liệu chứng khoán…
      • Quản lý nhân sự: hoạch định nhân sự, khảo sát nhu cầu đào tạo và lên kế hoạch đào tạo, định biên, kế hoạch lương và thưởng, kế hoạch động viên và quan hệ lao động…
      • Quản lý kinh doanh: nghiên cứu thị trường, hoạch định chiến lược, kế hoạch kinh doanh, khai thác luật lệ và phương thức kinh doanh theo từng bối cảnh khác nhau …
      5. Phương pháp giảng dạy, học tập và đánh giá (Teaching, learning and assessment methods):
      • Chủ yếu là học tập tích cực lấy người học làm trung tâm trong đó nhấn mạnh vào trải nghiệm của sinh viên như phân tích tình huống kinh doanh; dự án nhóm, thực tập xí nghiệp; tranh luận theo chủ đề; mô phỏng kinh doanh; tham vấn với các diễn giả từ công nghiệp v.v. Nói riêng học tập qua hệ thống e-learning của trường được khai thác tối đa.
      • Việc đánh giá học tập theo các tiêu chí kết quả được thiết lập thay đổi theo từng môn học và theo quá trình học tập tích lũy của sinh viên.
      6. Các điểm đặc biệt
      • Khoa QLCN tạo ra giá trị về tri thức cho cộng đồng/xã hội thông qua sự kết hợp các hoạt động Sáng tạo tri thức (Nghiên cứu khoa học), Chuyển giao tri thức (Đào tạo) và Sử dụng tri thức (Tư vấn & Ứng dụng) trong lĩnh vực quản lý.
      • Trong phạm vi trường ĐHBK, Khoa QLCN là đơn vị cầu nối giữa các khối kiến thức kỹ thuật và khối kiến thức quản lý, tạo nên một chỉnh thể trong xu thế đào tạo liên ngành, liên lĩnh vực ngày nay.
      • Trong tầm nhìn dài hạn, khoa QLCN phấn đấu xây dựng một môi trường làm việc sao cho các mức chất lượng về giảng dạy, nghiên cứu và học tập có thể so sánh với mặt bằng chung các nước trong khu vực.
      7. Tổ chức có nhiều cựu sinh viên đang làm việc

      Intel, Samsung, Fujkura, Decathlon, Nhựa Duy Tân, TBS group, Jabil, Colgate, Suntory Pepsico, Crystal Group, Mekong Communications, Nike, Adidas, Nestle, Esquel, Juki, các ngân hàng, bộ phận quản lý chất lượng bệnh viện…  


      Tin mới hơn:
      Tin cũ hơn:

       

       

      Tìm kiếm

      DÀNH CHO CÁN BỘ

      Lượt truy cập

      mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
      Hiện có 30 khách Trực tuyến